Chào mừng quý vị đến với website của thầy TRẦN HỮU NGHĨA - Trường THCS Thị Trấn Cầu Kè - Trà Vinh

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

NỬA MẶT PHẲNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:53' 02-01-2012
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 21
Tiết : 16
CHƯƠNG II. GÓC
§1. NỬA MẶT PHẲNG

I – MỤC TIÊU :
1/- Kiến thức : Học sinh biết khái niệm nửa mặt phẳng: Biết khái niệm mặt phẳng thông qua ví dụ cụ thể. Biết khái niệm hai nửa mặt phẳng đối nhau, biết bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.
2/- Kỹ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng. Biết trên hình vẽ (không phát biểu một cách tường minh) tính chất khi nào thì một đoạn thẳng cắt hay không cắt bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Nhận biết được tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ. Chỉ ra được một tia nằm giữa hai tia trong số 3, 4 tia chung gốc không đối nhau tạo thành.
3/- Tư duy: Làm quen với việc phủ định một khái niệm. Chẳng hạn: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M–Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M. Cách nhận biết tia nằm giữa – Cách nhận biết tia không nằm giữa.
II- CHUẨN BỊ : Đối với GV & HS: Bảng phụ, SGK, thước thẳng, giấy trong, phấn màu, viết chì màu (xanh và đỏ).
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng
a) (Giới thiệu khái niệm mặt phẳng): Trước hết ta nghiên cứu về mặt phẳng. Ví dụ: Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng. Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía.
(Hỏi) : Em hãy nêu một số hình ảnh của mặt phẳng.








HS biết khái niệm mặt phẳng thông qua ví dụ cụ thể.
1. Nửa mặt phẳng bờ a
Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng.

(Giới thiệu hình 1) Hãy quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi sau:
– Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a?


– Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.

Hình 1
(Bảng phụ 1,2 hình 1
& k/n nửa mp)

– Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?
– Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.


(Giới thiệu) Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Cả lớp có công nhận tính chất này bằng cách giơ tay. Ai có ý kiến khác không?

Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.
(bảng phụ 3)

b) (Giới thiệu hình 2): Hãy quan sát hình 2 SGK và tô xanh nửa mặt phẳng (I), tô đỏ nửa mặt phẳng (II).
HS: (tô màu)

Hình 2
(bảng phụ 4)

c)(Giới thiệu?1)
?1a. M, N , P.
Hãy nêu các cách gọi tên của hai nửa mặt phẳng (I), (II).
(có bốn cách gọi tên nửa mặt phẳng (I), cũng có bốn cách gọi tên nửa mặt phẳng (II) )
HS (trả lời ?1 SGK)
?1a. Hình 2, hai nửa mặt phẳng (I), (II) là hai nửa mặt phẳng đối nhau, nên nửa mặt phẳng (I) có các cách gọi tên là:
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M.
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P.
Hình 2, nửa mặt phẳng (II) có các cách gọi tên là:
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N.
?1a. Hình 2, nửa mặt phẳng (I) là:
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M.
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P.
Hình 2, nửa mặt phẳng (II) là:
– Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.
– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N.
(bảng nhóm HS: Mỗi nhóm 1 bảng, 4 nhóm )

?1b. Nối M với N, M với P.
Đoạn thẳng MN có cắt a không? Đoạn thẳng MP có cắt a không?

HS (trả lời ?1b)
M (I), N(I), P(II).
Đoạn thẳng MN có
 
Gửi ý kiến

Vì môi trường

banner_vimoitruong_500